Xoil

전체메뉴열기

TIÊU CHUẨN DẦU NHỚT API LÀ GÌ?

Ngày 21/12/2020

                      TIÊU CHUẨN DẦU NHỚT API LÀ GÌ?

TIÊU CHUẨN DẦU NHỚT API LÀ GÌ?

Các bạn sẽ thường thấy trên bao bì của mỗi chai dầu nhớt xe ô tô hoặc xe thương mại đều có 1 ký hiệu hình tròn API đi kèm với các ký tự như SN, SM, SL hoặc CK, CI, CF (trong thực tế, các cấp độ CK-4 là nâng cấp bổ sung thêm hiệu suất cho tính năng gốc CK). Vậy thì các ký hiệu đó có ý nghĩa gì? Các tiêu chuẩn API có quan trọng không? Hãy cùng nhau tìm hiểu qua bài phân tích dưới đây.

I – API là gì?

API chính là chữ viết tắt của American Petroleum Institute – Viện Hóa Dầu Mỹ. Đây là hiệp hội thương mại lớn nhất của Mỹ trong ngành công nghiệp dầu khí. API là đại diện cho khoảng 650 tập đoàn trong ngành sản xuất, sàng lọc, phân phối, và các lĩnh vực liên quan của ngành dầu khí.

Được thành lập vào năm 1919, API có chức năng:

  • Thiết lập và chứng nhận các tiêu chuẩn cho dầu nhớt.
  • Nghiên cứu liên quan đến nhiều khía cạnh của ngành công nghiệp dầu khí.
  • Hỗ trợ ngành công nghiệp dầu mỏ và khí đốt tự nhiên của Hoa Kỳ ngày càng vững mạnh.
  • Hỗ trợ nghiên cứu các tác động về kinh tế, độc tính và môi trường.

II – Tiêu chuẩn dầu nhớt API có ý nghĩa gì?

Chứng chỉ API dành cho dầu nhớt động cơ xe là các chứng nhận của hiệp hội dầu khí Hoa Kỳ xác thực cho một loại dầu động cơ đáp ứng được các tiêu chuẩn chất lượng và hiệu suất theo yêu cầu của các nhà sản xuất thiết bị nguồn (Original Equipment Manufacturers – OEMs). Ví dụ các OEMs như: Mercesdes-Benz, Audi, BMW, Porsche, Man, Volvo, Detroit, Cummins, …

API chia theo cấp độ để phân loại chất lượng của nhớt động cơ xăng và diesel. Tiêu chuẩn API được áp dụng rộng rãi ở Mỹ và trên thế giới từ những năm 60 của thế kỷ trước. Để đáp ứng yêu cầu bôi trơn của các động cơ thế hệ mới, cứ 4-5 năm lại có một cấp API mới ra đời.

Những đánh giá này bao gồm cả tính chất hóa học và tính chất vật lý. Dựa trên các phương pháp thử nghiệm so sánh như: định lượng độ lắng cặn của động cơ (Quantify engine sludge), sự oxy hóa (Oxidation), sự hao mòn các các bộ phận (Component wear), mức tiêu thụ dầu (Oil consumption), cặn pít-tông (Piston Deposits), và khả năng tiết kiệm nhiên liệu (Fuel Economy).

                                                     122231297 189861959415201 4076666386560170163 N

III – Phân loại API?

API phân loại dầu nhớt bằng các sử dụng 02 ký tự: “S” –  viết tắt của hệ thống đánh lửa bằng tia lửa “Spark Ignition” cho động cơ máy xăng (Ví dụ: xe gia đình, xe tải nhẹ). Loại API “C” là viết tắt của hệ thống đánh lửa nén “Compression Ignition” cho động cơ máy dầu diesel (Ví dụ: xe tải nặng, xe khách, xe đầu kéo).

Cả 2 ký tự này sẽ đi kèm với một ký tự khác để chỉ ra thế hệ công nghệ sản xuất dầu nhớt động cơ. Ví dụ: công nghệ dầu nhớt SA: là loại dầu nhớt được sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn của các loại động cơ xăng sản xuất năm 1930. Trong khi, hiện nay công nghệ dầu nhớt động cơ xăng mới nhất là SN.

Bapco API SN, Bapco Gasoline Engine Oil
Tiêu chuẩn dầu nhớt động cơ xăng

Lưu ý: Những loại dầu nhớt có công nghệ cao hơn thì có thể sử dụng được cho các thế hệ động cơ thấp hơn. Ví dụ: loại dầu động cơ SN có thể được dùng cho các loại động cơ yêu cầu dầu nhớt SM, SL, hoặc SJ.

Tương tự, loại dầu nhớt cho động cơ diesel bắt đầu từ CA, CB và mới nhất là CF-4, CI-4, CK-4.

Bapco API CK-4, Bapco Diesel Engine Oil
Công nghệ dầu nhớt cho động cơ máy dầu diesel

 

Nhờ có đánh giá API, mà chúng ta có thể biết được là loại công nghệ sản xuất dầu nào còn phù hợp để sử dụng và loại nào không phù hợp cho động cơ xe của bạn. Hình bên dưới sẽ chỉ ra cho bạn các thế hệ công nghệ dầu động cơ tương ứng với công nghệ sản xuất động cơ.

           122229620 189861759415221 2296870770602654060 N            Untitled1

IV – Bảng danh sách các công nghệ dầu nhớt được cho phép sử dụng bởi API

Hình ảnh dưới đây là bảng tiêu chuẩn chất lượng tối thiểu yêu cầu cho các loại động cơ xe hiện đại. Hãy tìm hiểu hướng dẫn sử dụng (manual) của chiếc xe của bạn. Để chắc chắn rằng không sử dụng loại dầu nhớt có tiêu chuẩn cũ hơn cho chiếc xe của bạn.

1) Dầu Nhớt Động Cơ Xăng:

Tính đến 2019, tiêu chuẩn API SN tiêu chuẩn mới nhất cho dầu nhớt động cơ xăng. Tiêu chuẩn SN được thiết kế để cung cấp khả năng bảo vệ cho pít-tông ở nhiệt độ cao (improved high temperature deposit protection for pistons), khả năng chống lắng cặn (more stringent sludge control), và bịt kín các kẻ hở (seal compatibility). Tiêu chuẩn SN plus chỉ là bổ sung thêm hiệu quả cho nền tảng công nghệ dầu nhớt SN. API cũng dự kiến sẽ công bố chứng nhận cho các loại dầu nhớt thế hệ mới nhất API SP vào tháng 5/2020.

Phân loại cấp độ API Giá trị lưu hành Mô tả

SN

Hiện nay Được lần đầu giới thiệu vào năm 2010. Chuẩn SN vẫn được sử dụng đến ngày nay. Cung cấp khả năng bảo vệ pít-tông, kiểm soát cặn lắng, và chống trầy xướt hiệu quả.

API SN with Resource Conserving tương ứng với chuẩn ILSAC GF-5 bằng cách tăng cường thêm khả năng tiết kiệm nhiên liệu, bảo vệ turbo tăng áp, kiểm soát khí thải, và bảo vệ động cơ chạy bằng nhiên liệu Ethanol E85.

SM

Hiện nay Chỉ phù hợp cho các loại động cơ sản xuất trước 2010

SL

Hiện nay Chỉ phù hợp cho các loại động cơ sản xuất trước 2004

SJ

Hiện nay Chỉ phù hợp cho các loại động cơ sản xuất trước 2001

SH

Lỗi thời Không còn phù hợp với các loại động cơ sản xuất sau 1996 đến nay nữa

 2) Dầu Nhớt Động Cơ Diesel

Theo API, hiện nay, các cấp độ công nghệ dầu nhớt phù hợp với các thế hệ động cơ diesel mới chỉ từ CH-4, CI-4, CJ-4 và CK-4. Còn các chuẩn như CF, CF-4, CG-4 thì chỉ phù hợp với các loại động cơ sản xuất trước 2009.

Còn từ CG trở về trước đã không còn được sử dụng nữa cho các loại động cơ sản xuất sau 2009.

Phân loại cấp độ API Giá trị Mô tả

CK-4

Hiện nay

Tiêu chuẩn API CK-4 cấp cho các loại dầu đạt tiêu chuẩn tối thiểu yêu cầu cho các loại động cơ máy dầu diesel hoạt động trong điều kiện tải trọng nặng, và tốc độ cao, môi trường khắc nghiệt. Loại dầu CK-4 hoàn toàn đáp ứng được các yêu cầu về khí thải từ năm 2017.

Dầu nhớt chuẩn API CK-4 được thiết kế để tăng cường khả năng chống oxy hóa, mất độ nhớt VI do vết xướt, sục khí, mài mòn động cơ, đóng cặn pít-tông, sự xuống cấp của dầu. Hoàn toàn vượt trội hiệu năng so với CJ-4, CI-4 +, CI-4,…

Lưu ý: Khi sử dụng dầu API CI-4 với cái loại dầu diesel của độ lưu huỳnh cao hơn 15ppm, phải tham khảo về hướng dẫn của nhà sản xuất động cơ.

CJ-4

Hiện nay Đáp ứng được tất cả yêu cầu về khí thải từ năm 2014. Dầu API CJ-4 vượt qua các yêu cầu về hiệu suất của CI-4+, CI-4 trở về trước.

Lưu ý: Khi sử dụng dầu API CI-4 với cái loại dầu diesel của độ lưu huỳnh cao hơn 15ppm, phải tham khảo về hướng dẫn của nhà sản xuất động cơ.

CI-4

Hiện nay Dầu CI-4 được chế tạo để duy trì độ bền của động cơ, nơi sử dụng tuần hoàn khí thải (EGR) và được sử dụng cho động cơ diesel nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh lên tới 0,5% trọng lượng

CH-4

Hiện nay đáp ứng tiêu chuẩn khí thải năm 1998. Dầu CH-4 được kết hợp đặc biệt để sử dụng với nhiên liệu diesel có hàm lượng lưu huỳnh lên tới 0,5% trọng lượng. Có thể được sử dụng thay thế dầu CD, CE, CF-4 và CG-4.

CG-4

Lỗi thời Không sử dụng cho các loại động cơ sản xuất sau 2009.

 

Lượt Xem: 514

TOP TOP